Các loài thực vật được mô tả/Năm 2000/UWXZ

Các loài thực vật được mô tả năm 2000
A - B - C - D - E - F G - H I J K - L - M - N O - P - Q R - S - T - U W X Z
Valeriana eupatoria
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Asterids
Bộ (ordo): Dipsacales
Họ (familia): Caprifoliaceae
Chi (genus): Valeriana
Loài (species): V. eupatoria
Tên hai phần
Valeriana eupatoria
Sobral, 2000

Valeriana eupatoria là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Sobral mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Vallisneria longipedunculata
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Monocot
Bộ (ordo): Alismatales
Họ (familia): Hydrocharitaceae
Chi (genus): Vallisneria
Loài (species): V. longipedunculata
Tên hai phần
Vallisneria longipedunculata
X.S.Shen, 2000

Vallisneria longipedunculata là một loài thực vật có hoa trong họ Hydrocharitaceae. Loài này được X.S.Shen mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Vanda ustii
 
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Monocots
Bộ (ordo): Asparagales
Họ (familia): Orchidaceae
Tông (tribus): Vandeae
Phân tông (subtribus): Aeridinae
Chi (genus): Vanda
Loài (species): V. ustii
Tên hai phần
Vanda ustii
Golamco, Claustro & de Mesa, 2000[1]
Tên đồng nghĩa

Vanda ustii là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Golamco, Claustro & de Mesa mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Vanoverberghia sasakiana
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Monocots
(không phân hạng): Commelinids
Bộ (ordo): Zingiberales
Họ (familia): Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia): Alpinioideae
Tông (tribus): Alpinieae
Chi (genus): Vanoverberghia
Loài (species): V. sasakiana
Tên hai phần
Vanoverberghia sasakiana
Funak. & H.Ohashi, 2000

Vanoverberghia sasakiana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Hidenobu Funakoshi và Hiroyoshi Ohashi mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.[2]

Từ nguyên

sửa

Tính từ định danh loài là để vinh danh Shun’ichi Sasaki (1888–1960), một nhà thu thập mẫu thực vật của Cục Lâm nghiệp Đài Loan, người đầu tiên đã thu thập mẫu của loài này vào tháng 7 năm 1912.[3]

Phân bố

sửa

V. sasakiana là loài bản địa đảo Lan Tự, huyện Đài Đông, Đài Loan và miền bắc Philippines,[3] trong các rừng nguyên sinh ở cao độ 300-1.400 m (980-4.600 ft).[3] Tên gọi trong tiếng Trung tại Đài Loan là 蘭嶼法氏薑 (Lan Tự pháp thị khương).[2]

Mô tả

sửa

Cây thân thảo sống cạn mọc thành cụm. Chồi lá mọc thẳng rồi uốn cong, thân giả dài 2–3 m, gốc hình củ hành; bẹ lá nhẵn nhụi, ánh đỏ; lưỡi bẹ hình trứng, dài 4–5 mm, như da, nhẵn nhụi, màu nâu ánh đỏ, đỉnh thuôn tròn và nguyên; cuống lá thon tròn, dài 3–4 mm, nhẵn nhụi, màu xanh lục; phiến lá thuôn dài, 50–55 × 11–13 cm, gân lá khó thấy, nhẵn nhụi cả hai mặt, gốc thon nhỏ dần, mép nguyên, đỉnh hình đuôi với chóp lông roi. Cụm hoa dài 12–40 cm; cuống thon tròn, dài 30–50 mm, nhẵn nhụi, màu xanh lục, đối diện 2–3 lá bắc bền; cán hoa thon tròn, dài 5–20 cm, nhẵn nhụi, màu đỏ ánh vàng hoặc màu vàng; cuống hoa thon tròn, dài 8–9 mm, màu đỏ ánh vàng đến vàng; lá bắc hoa dạng mo, hình ống ở gốc, 25–27 × 10–12 mm khi dẹt, màu trắng mờ đến vàng với đỉnh ánh nâu; hoa tụ đặc dọc cán hoa, màu trắng; đài hoa hình phễu, dài 12–13 mm, màu trắng ánh vàng, đỉnh ba răng; ống tràng dài 6–7 mm, nhẵn nhụi, màu trắng; thùy tràng hoa thuôn dài đến thẳng-thuôn dài, 22 × 6 mm, nhẵn nhụi, trắng, đỉnh thuôn tròn, có nắp; cánh môi hợp sinh tại gốc của các thùy tràng hoa bên, phần tự do chẻ đôi hoặc chia thành hai thùy hình giùi, 12 × 2,5 mm, màu trắng, đáy có lông tơ, đỉnh các thùy hơi chẻ đôi; nhị lép bên hình chỉ, dài 10 mm, có lông tơ, màu trắng; chỉ nhị bao quanh vòi nhụy gần một nửa chiều dài trên cánh môi, dài 25–35 mm, màu trắng; bao phấn thuôn dài, 6-2,5 mm, như lụa, màu trắng, không mào; bầu nhụy hình gần cầu, 4–5 × 3–4 mm, nhẵn nhụi, màu trắng ánh vàng. Quả hình gần cầu, 15-17 × 12–15 mm, nhẵn nhụi, màu xanh khi thuần thục, đài hoa bền. Hạt hình gần cầu, có góc cạnh, màu đen với áo hạt màu trắng. Ra hoa diễn ra tháng 9-11, mặc dù một số quần thể nở hoa vào tháng 6. Ra quả vào khoảng tháng 1-3.[3]

Chú thích

sửa
  1. Bản mẫu:IPNI
  2. 2,0 2,1 Hidenobu Funakoshi & Hiroyoshi Ohashi, 2000. Vanoverberghia sasakiana H. Funak. & H. Ohashi (Zingiberaceae), a New Species and a New Generic Record for the Flora of Taiwan. Taiwania 45(3): 270-275. Bản lưu trữ.
  3. 3,0 3,1 3,2 3,3 Docot R. V. A., Banag C. I., Tandang D. N., Funakoshi H. & Poulsen A. D., 2019. Recircumscription and revision of the genus Vanoverberghia (Zingiberaceae). Blumea 64(2): 140-157, Bản mẫu:Doi

Bản mẫu:Taxonbar


Bản mẫu:Alpinieae-stub

Vasconcellea weberbaueri
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Brassicales
Họ (familia): Caricaceae
Chi (genus): Vasconcellea
Loài (species): V. weberbaueri
Tên hai phần
Vasconcellea weberbaueri
(Harms) V.M. Badillo, 2000

Vasconcellea weberbaueri là một loài thực vật có hoa trong họ Caricaceae. Loài này được (Harms) V.M. Badillo mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Verbesina ancashensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Chi (genus): Verbesina
Loài (species): V. ancashensis
Tên hai phần
Verbesina ancashensis
Sagást. & Quipuscoa, 2000

Verbesina ancashensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Sagást. & Quipuscoa mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Verbesina biserrata
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Chi (genus): Verbesina
Loài (species): V. biserrata
Tên hai phần
Verbesina biserrata
H.Rob. & Panero, 2000

Verbesina biserrata là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được H.Rob. & Panero mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Verbesina crassicephala
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Chi (genus): Verbesina
Loài (species): V. crassicephala
Tên hai phần
Verbesina crassicephala
Sagást. & Quipuscoa, 2000

Verbesina crassicephala là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Sagást. & Quipuscoa mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Verbesina maldonadoensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Chi (genus): Verbesina
Loài (species): V. maldonadoensis
Tên hai phần
Verbesina maldonadoensis
H.Rob. & Panero, 2000

Verbesina maldonadoensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được H.Rob. & Panero mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Verbesina pichinchensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Chi (genus): Verbesina
Loài (species): V. pichinchensis
Tên hai phần
Verbesina pichinchensis
H.Rob., 2000

Verbesina pichinchensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được H.Rob. mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Vernonia bellula
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Chi (genus): Vernonia
Loài (species): V. bellula
Tên hai phần
Vernonia bellula
Dematt., 2000

Vernonia bellula là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Dematt. mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Vesalea grandifolia
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Asterids
Bộ (ordo): Dipsacales
Họ (familia): Caprifoliaceae
Chi (genus): Vesalea
Loài (species): V. grandifolia
Tên hai phần
Vesalea grandifolia
(Villarreal) H.F. Wang & Landrein, 2015
Tên đồng nghĩa
  • Abelia grandifolia Villarreal, 2000
  • Linnaea grandifolia (Villarreal) Christenh., 2013

Vesalea grandifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được José Angel Villarreal miêu tả khoa học đầu tiên năm 2000 dưới danh pháp Abelia grandifolia.

Loài này có tại Mexico (Bắc Querétaro, San Luis Potosí).[1]


Vesalea mexicana
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Asterids
Bộ (ordo): Dipsacales
Họ (familia): Caprifoliaceae
Chi (genus): Vesalea
Loài (species): V. mexicana
Tên hai phần
Vesalea mexicana
(Villarreal) H.F. Wang & Landrein, 2015
Tên đồng nghĩa
  • Abelia mexicana Villarreal, 2000
  • Linnaea mexicana (Villarreal) Christenh., 2013

Vesalea mexicana là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được José Angel Villarreal miêu tả khoa học đầu tiên năm 2000 dưới danh pháp Abelia mexicana.

Năm 2013 Maarten Christenhusz chuyển nó sang chi Linnaea.[2] Năm 2015 Wang và cộng tác viên lại chuyển nó sang chi Vesalea và hợp lệ hóa danh pháp Vesalea mexicana.[3]

Loài này có tại trung nam Mexico (Guerrero, Oaxaca).[1]


Vicia coquimbensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Rosids
Bộ (ordo): Fabales
Họ (familia): Fabaceae
Chi (genus): Vicia
Loài (species): V. coquimbensis
Tên hai phần
Vicia coquimbensis
Martic., 2000

Vicia coquimbensis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Martic. mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Viguiera oligantha
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Chi (genus): Viguiera
Loài (species): V. oligantha
Tên hai phần
Viguiera oligantha
S.González, M.González & Rzed., 2000

Viguiera oligantha là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được S.González, M.González & Rzed. mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Viola huesoensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Rosids
Bộ (ordo): Malpighiales
Họ (familia): Violaceae
Chi (genus): Viola
Loài (species): V. huesoensis
Tên hai phần
Viola huesoensis
Martic.

Viola huesoensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tím. Loài này được Martic. mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Viola toroensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Rosids
Bộ (ordo): Malpighiales
Họ (familia): Violaceae
Chi (genus): Viola
Loài (species): V. toroensis
Tên hai phần
Viola toroensis
Martic., 2000

Viola toroensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tím. Loài này được Martic. mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Wachendorfia multiflora
 
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Monocots
Bộ (ordo): Commelinales
Họ (familia): Haemodoraceae
Chi (genus): Wachendorfia
Loài (species): W. multiflora
Tên hai phần
Wachendorfia multiflora
(Klatt) J.C.Manning & Goldblatt

Wachendorfia multiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Huyết bì thảo. Loài này được (Klatt) J.C.Manning & Goldblatt mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.

Hình ảnh

sửa


Wahlenbergia celata
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Campanulaceae
Chi (genus): Wahlenbergia
Loài (species): W. celata
Tên hai phần
Wahlenbergia celata
P.I.Forst., 2000

Wahlenbergia celata là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được P.I.Forst. mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Waldheimia transalaica
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Chi (genus): Waldheimia
Loài (species): W. transalaica
Tên hai phần
Waldheimia transalaica
Tzvelev, 2000

Waldheimia transalaica là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Tzvelev mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Warburgiella celebensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Bryophyta
Lớp (class): Bryopsida
Phân lớp (subclass): Bryidae
Bộ (ordo): Hypnales
Họ (familia): Sematophyllaceae
Chi (genus): Warburgiella
Loài (species): W. celebensis
Tên hai phần
Warburgiella celebensis
(Dixon) B.C. Tan, 2000

Warburgiella celebensis là một loài Rêu trong họ Sematophyllaceae. Loài này được (Dixon) B.C. Tan mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.

Chú thích

sửa
  1. 1,0 1,1 Linnaea grandifolia trong Plants of the World Online. Tra cứu 12-5-2020. Chú thích có lỗi Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “powo” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác; $2
  2. Christenhusz, Maarten J. M. (2013). "Twins are not alone: a recircumscription of Linnaea (Caprifoliaceae)". Phytotaxa 125 (1): 25–32. doi:10.11646/phytotaxa.125.1.4. https://www.biotaxa.org/Phytotaxa/article/view/phytotaxa.125.1.4. 
  3. Wang H. F., Landrein S., Dong W. P., Nie Z. L., Kondo K., Funamoto T., Wen J., & Zhou S. L. (2015). "Molecular phylogeny and biogeographic diversification of Linnaeoideae (Caprifoliaceae s.l.) disjunctly distributed in Eurasia, North America and Mexico.". PLoS ONE 10 (3): e0116485. doi:10.1371/journal.pone.0116485. https://journals.plos.org/plosone/article?id=10.1371/journal.pone.0116485. 

Liên kết ngoài

sửa

Bản mẫu:Sematophyllaceae-stub

Whytockia gongshanensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
Bộ (ordo): Lamiales
Họ (familia): Gesneriaceae
Chi (genus): Whytockia
Loài (species): W. gongshanensis
Tên hai phần
Whytockia gongshanensis
Y.Z. Wang & H. Li, 2000

Whytockia gongshanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi. Loài này được Y.Z. Wang & H. Li mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Xanthosoma riparium
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Monocots
Bộ (ordo): Alismatales
Họ (familia): Araceae
Chi (genus): Xanthosoma
Loài (species): X. riparium
Tên hai phần
Xanthosoma riparium
E.G.Gonç.

Xanthosoma riparium là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae). Loài này được E.G.Gonç. mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Xylobium subpulchrum
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Monocots
Bộ (ordo): Asparagales
Họ (familia): Orchidaceae
Chi (genus): Xylobium
Loài (species): X. subpulchrum
Tên hai phần
Xylobium subpulchrum
Dressler

Xylobium subpulchrum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Dressler mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Zea nicaraguensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Monocots
Bộ (ordo): Poales
Họ (familia): Poaceae
Tông (tribus): Andropogoneae
Chi (genus): Zea
Loài (species): Z. nicaraguensis
Tên hai phần
Zea nicaraguensis
H.H.IltisB.F. Benz 2000

Zea nicaraguensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Iltis & B.F.Benz mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.


Zingiber collinsii
 
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Monocots
(không phân hạng): Commelinids
Bộ (ordo): Zingiberales
Họ (familia): Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia): Zingiberoideae
Tông (tribus): Zingibereae
Chi (genus): Zingiber
Loài (species): Z. collinsii
Tên hai phần
Zingiber collinsii
Mood & Theilade, 2000[2][3]

Zingiber collinsii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade mô tả khoa học đầu tiên năm 1999 nhưng không có mô tả tiếng Latinh kèm theo.[2] Năm 2000, các tác giả bổ sung mô tả tiếng Latinh và hiệu chỉnh một số sai sót trong bài báo đầu tiên.[3]

Mẫu định danh

sửa

Mẫu định danh: Collins M. VN80; thu thập năm 1980 tại rừng thứ sinh ven thác Đray Sáp, tỉnh Đắk Lắk (nay thuộc tỉnh Đắk Nông), Việt Nam. Mẫu holotype được lưu giữ tại Đại học Aarhus, Đan Mạch (AAU):[2][4]

Một mẫu khác là Trần H.Ð., Truong A.T. & Nguyen T.T. 159; thu thập ngày 27 tháng 7 năm 2009 ở cao độ 380 m, tọa độ Bản mẫu:Coord, tại thác Đray Sáp, tỉnh Đắk Nông, Việt Nam. Mẫu này được lưu giữ tại Vườn Thực vật Hoàng gia tại Edinburgh (E):[4]

Từ nguyên

sửa

Tính từ định danh collinsii là để vinh danh Mark Collins, người đã thu thập mẫu điển hình tại Việt Nam năm 1980.[5]

Phân bố

sửa

Loài này có tại Việt Nam (tỉnh Đắk Nông, Vườn quốc gia Cát Tiên, Rừng phòng hộ Tân Phú), Lào (tỉnh Attapeu) và có thể có ở Campuchia (?).[1][2][5][6] Mọc ở những nơi râm mát trong hay ven rìa rừng thường xanh đến nửa thường xanh, ở cao độ 50–450 m. Thường được tìm thấy dưới dạng cây đơn lẻ, hiếm khi tạo thành các cụm lớn.[1][5]

Mô tả

sửa

Cây thảo thân rễ sống lâu năm, cao 0,7–1 m. Thân rễ phân nhánh, mập, mọng thịt, đường kính ~2 cm, vỏ màu nâu sáng, ruột màu hoàng thổ, mùi thơm nồng. Các chồi lá thẳng đứng, với 11–17 phiến lá phát triển tốt khi nở hoa, đường kính 1,2 cm ở gốc, 1 cm ở phần giữa, có lông tơ; bẹ không phiến lá 3–4, có sọc, màu đỏ sẫm, nhẵn nhụi, mép dạng màng; lưỡi bẹ hình trứng, dài 0,8–2 cm, màu ánh đỏ, có lông tơ, đỉnh tù, 2 thùy, mép nguyên, trong mờ; cuống lá dài 3–4 mm, chỉ gồm gối, màu xanh lục sáng, rậm lông tơ; phiến lá hình trứng-hình elip đến hình elip-thuôn dài, dài (4–)10–23 cm, rộng 5–10 cm, nhọn thon ở đỉnh, thon nhỏ dần ở đáy, mặt gần trục màu xanh lục tươi, có hoặc không có vệt màu ánh bạc dọc theo gân giữa, nhẵn nhụi, uốn nếp rõ nét, mặt xa trục màu đỏ burgundy, có hoặc không có lông tơ. Cụm hoa mọc từ thân rễ gần với gốc của thân giả; cuống cụm hoa dài đến 5 cm, phủ phục; cành hoa bông thóc hình thoi, dài 11,5–13 cm, rộng ~2,5 cm, gồm 10–24 lá bắc; lá bắc sinh sản, mỗi lá bắc đỡ 1 hoa, hình trứng, dài 3–4 cm, rộng 3–3,5 cm khi dẹt, màu cam đến đỏ, nhẵn nhụi, đỉnh tù; lá bắc con hình elip, dài 3 cm, rộng ~1,5 cm; hoa dài 5–6,5 cm; đài hoa hình ống, có răng cưa không đều ở đỉnh, màu trắng mờ, dài ~1,5 cm, đường kính 1 cm ở đáy, hơi rộng hơn về phía đỉnh; ống tràng hoa dài ~3,5 cm, hình phễu hẹp, phần trên hơi cong, đường kính ~2 mm ở đáy, ~4 mm ở đỉnh; thùy tràng lưng thuôn dài, với các gân dọc nổi rõ, dài 2,3–2,5 cm, rộng 1–1,2 cm, màu trắng mờ, hơi ánh đỏ, đỉnh tù; các thùy tràng bên hình mác hẹp, với các gân dọc nổi rõ, dài 1,8–2 cm, rộng 5–6 mm, màu trắng mờ, hơi ánh đỏ; cánh môi hình tam giác, dài ~2 cm, rộng ~1 cm, màu vàng kem, khảm màu tía sẫm, nhẵn nhụi cả hai mặt, lượn sóng ở mép; nhị lép bên khá phát triển, hợp sinh với cánh môi ở đáy, hình elip, dài 0,6–0,8 cm, rộng 1,5–1,7 cm ở đáy, màu vàng kem, hai mặt nhẵn nhụi, với đỉnh thuôn tròn. Nhị dài ~5 cm; bao phấn dài ~2,5 cm (với mào), đỉnh nguyên; mô liên kết bao phấn màu vàng kem, nhẵn nhụi; mào bao phấn hình mỏ, dài ~1,5 cm khi kéo giãn, màu tía sẫm với ánh vàng sáng ở đáy. Bầu nhụy hình trụ, dài ~3,5 mm, rộng ~3 mm, có lông tơ; tuyến trên bầu 2, hình nón hẹp, dài 2,5–3 mm, màu vàng sáng, đỉnh nhọn; vòi nhụy màu trắng, nhẵn nhụi; đầu nhụy dày hơn vòi nhụy, màu trắng mờ, lỗ nhỏ hướng về phía trước, mép có lông rung. Không thấy quả. Ra hoa từ sau buổi trưa đến buổi chiều, trong tháng 8-9.[5]

Chú thích

sửa
  1. 1,0 1,1 1,2 Leong-Skornickova J., Tran H. D., Newman M., Lamxay V. & Bouamanivong S. (2019). "Zingiber collinsii". The IUCN Red List of Threatened Species 2019: e.T201915A132691250. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-3.RLTS.T201915A132691250.en. https://www.iucnredlist.org/species/201915/132691250. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2021. 
  2. 2,0 2,1 2,2 2,3 I. Theilade & J. D. Mood, 1999. A new species of Zingiber (Zingiberaceae) from Vietnam. Nordic Journal of Botany 19(5): 525-527, Bản mẫu:Doi.
  3. 3,0 3,1 I. Theilade & J. D. Mood, 2000. Validation of Zingiber collinsii (Zingiberaceae) from Vietnam. Nordic Journal of Botany 20(1): 32, Bản mẫu:Doi.
  4. 4,0 4,1 Zingiber collinsii trong Zingiberaceae Resource Centre. Tra cứu ngày 16-5-2021.
  5. 5,0 5,1 5,2 5,3 Nobuyuki Tanaka, Shuichiro Tagane & Phetlasy Souladeth, 2020. Zingiber collinsii Mood & Theilade (Zingiberaceae), a newly recorded ginger from Laos. Thai Journal of Botany 12(2): 105-111.
  6. Zingiber collinsii trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 16-5-2021.

Bản mẫu:Taxonbar


Bản mẫu:Zingibereae-stub

Zygopetalum sincoranum
 
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Monocots
Bộ (ordo): Asparagales
Họ (familia): Orchidaceae
Chi (genus): Zygopetalum
Loài (species): Z. sincoranum
Tên hai phần
Zygopetalum sincoranum
V.P.Castro & Campacci

Zygopetalum sincoranum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được V.P.Castro & Campacci mô tả khoa học đầu tiên năm 2000.